Phân tích rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

Báo Cáo Thực Tập giao dịch viên

Báo cáo thực tập tài chính ngân hàng là một trong những đề tài được các bạn sinh viên ưa chuộng và chọn lựa làm báo cáo thực tập của mình. Hôm nay mình xin chia sẻ và giới thiệu đến các bạn sinh viên tài liệu Phân tích rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại để các bạn tham khảo viết bài báo cáo thực tập tốt nghiệp 
Mục đích và ý nghĩa của phân tích RRTD của NHTM
Phân tích, ñánh giá RRTD nhằm hỗ trợ cho NHTM trong việc ra quyết ñịnh cấp tín dụng. Giám sát và ñánh giá khách hàng tín dụng khi khoản tín dụng ñang còn dư nợ, cho phép NHTM lường trước những dấu hiệu cho thấy khoản vay ñang có chất lượng xấu ñi và có những biện pháp ñối phó kịp thời. Đồng thời, việc phân tích ñánh giá RRTD cũng giúp cho NH ước lượng mức vốn ñó cho vay sẽ không thu hồi ñược ñể trích lập dự phòng tổn thất tín dụng.
Các chỉ tiêu đánh giá RRTD của NHTM
Nếu nhìn từ phương diện chủ thể tham gia, một quan hệ tín dụng giữa NH và khách hàng thì ñơn giản chỉ là quan hệ giữa người cho vay và người ñi vay. Người ñi vay có nghĩa vụ hoàn trả cả gốc và lãi ñúng thời hạn. Người cho vay có trách nhiệm giải ngân ñúng quy trình. Và như vậy, giữa hai chủ thể ñã hoàn thành trách nhiệm với nhau.
Nhưng xét một cách tổng thể, quan hệ tín dụng không chỉ có vậy mà nó còn ñặt trong mối quan hệ với các mặt khác nhau của xã hội. Chính vì vậy, khi ñánh giá rủi ro tín dụng không chỉ dựa vào một số chỉ tiêu mà còn có thể bao quát ñược hết. Nhưng xét về mặt lý thuyết, người ta dựa vào một số chỉ tiêu mang tính chất cơ bản, phản ánh khái quát về thực trạng khoản tín dụng. Rủi ro tín dụng biểu hiện qua hai nhóm chỉ tiêu ñịnh tính và chỉ tiêu ñịnh lượng.
a. Nhóm chỉ tiêu định tính: Nhóm chỉ tiêu ñịnh tính ñược thể hiện qua các quy chế chế ñộ thể lệ tín dụng. Cho vay phải tuân thủ các nguyên tắc căn bản và chung nhất, ñó là:
– Khách hàng phải cam kết hoàn trả lãi và gốc theo thoả thuận trong hợp ñồng tín dụng.
– Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục ñích ñã thoả thuận với NH.
– Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án ( hoặc dự án ) có hiệu quả.
Những nguyên tắc này ñã trải qua các thời ñại khác nhau, tồn tại dưới nhiều phương thức sản xuất và ñược ñúc kết thành chuẩn tắc. Chúng hình thành như một quy luật phát triển nội tại của tín dụng, là “ñiều luật” bất khả vi phạm, tước bỏ, tách rời trong quan hệ tín dụng. Các nguyên tắc ấy tạo nên cái thế “chân kiềng” vững chắc cho tín dụng. Vì vậy, một trong các nguyên tắc bị coi nhẹ hoặc nhấn mạnh sẽ gây sự mất thăng bằng của “thế chân kiềng” ñó. Và kết quả tất yếu là sự phá vỡ trong quan hệ tín dụng làm tiêu tan dần vai trò tác dụng của nó, trở thành vật cản kìm hãm hoặc ñẩy lùi sự phát triển của nền kinh tế. Chẳng hạn nếu nguyên tắc “ khách hàng phải hoàn trả lãi và gốc theo ñúng thời hạn ñã cam kết” bị coi nhẹ thì tính chất tín dụng sẽ bị phá vỡ. Bởi nguyên tắc này ñảm bảo thực chất tín dụng.
b. Nhóm chỉ tiêu định lượng: Nhóm chỉ tiêu ñịnh lượng bao gồm các thông số chuẩn
ñể ñánh giá rủi ro tín dụng.
(1) Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ xấu
Tổng Dư nợ cho vay

x 100%

Nợ xấu (nợ có vấn ñề) là các khoản cho vay có nguy cơ không thể thu hồi và ñây là biểu hiện của RRTD. Trong thành phần nợ xấu, nợ quá hạn là bộ phận chủ yếu, khoản nợ này có thời gian tồn tại của nó vượt quá thời gian cho vay theo thoả thuận. Có 2 loại nợ quá hạn:
– Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là khoản nợ mà người vay vẫn có khả năng tiếp tục trả nợ NH (thời gian quá hạn dưới 90 ngày). Lý do của khoản nợ bị chậm trễ vì tính thời vụ của chu kỳ SXKD, KH gặp rủi ro thiên tai, hoả hoạn.
– Nợ khó có khả năng thu hồi (nợ xấu): Là khoản nợ mà người ñi vay có rất ít khả năng trả nợ NH , nhiều khả năng NH bị mất vốn. Lý do của khoản nợ này có thể là khách hàng làm ăn thua lỗ dẫn ñến phá sản và không trả ñược nợ NH hoặc do khách hàng lừa ñảo, cố tình chiếm dụng vốn NH . Theo thông lệ quốc tế, những khoản nợ quá thời hạn thanh toán từ 90 ngày trở lên mới xem là nợ xấu.
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ các khoản vay khó thu hồi ñầy ñủ trên tổng các khoản cho vay của khách hàng . Chỉ tiêu này thấp biểu hiện RRTD của NH thấp và các kế hoạch của khách hàng sẽ ñược thực hiện tốt. Ngược lại, RRTD của NH sẽ cao, nó sẽ ảnh hưởng ñến chi phí, lợi nhuận và thanh khoản của NH .
Do việc phân loại chất lượng tín dụng ñược tính theo thời gian như vậy, nên những khoản tín dụng ở Việt Nam tiềm ẩn rất nhiều rủi ro.
(2) Tỷ lệ nợ xóa ròng

Tỷ lệ nợ xóa ròng =

Dư nợ xóa ròng
Tổng Dư nợ cho vay

x 100%

Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu chưa phải là căn cứ tin cậy ñể ñánh giá mức ñộ rủi ro mà NH phải ñối mặt. Có những hợp ñồng vay vốn do những nguyên nhân nào ñó không thực hiện việc trả nợ kịp thời (ñúng theo hợp ñồng), nhưng NH vẫn có thể thu hồi ñầy ñủ số nợ này. Xóa nợ ròng là một số khoản cho vay không còn giá trị và NH xóa khỏi sổ sách (theo dõi ngoại bảng) ñược gọi là khoản cho vay ñược xóa nợ. Nếu một trong những khoản cho vay ñó mà cuối cùng NH cũng thu ñược thì khoản thu nhập ñó sẽ khấu trừ tổng các khoản xóa nợ tạo thành khoản xóa nợ ròng. Khoản xóa nợ ròng là mức tổn thất thật sự, phản ảnh mức RRTD trong hoạt ñộng cho vay của NH. Do vậy, ñể ñánh giá chính xác hơn về mức ñộ rủi ro, người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xóa ròng. Nếu tỷ lệ này cao cho thấy hoạt ñộng tín dụng của NH bị tổn thất lớn, danh mục cho vay có chất lượng thấp, hoạt ñộng kinh doanh không hiệu quả và nguy có phá sản cao.
Ngoài 2 chỉ tiêu trên ñây, NH thường dùng 2 chỉ tiêu: tỷ lệ phân bổ dự phòng tổn thất tín dụng trên tổng dư nợ và tỷ lệ trích quỹ dự phòng tổn thất tín dụng trên tổng dư nợ ñể nói lên sự chuẩn bị của mình cho các khoản tổn thất tín dụng thông qua việc trích lập quỹ dự phòng tổn thất tín dụng hàng năm từ thu nhập hiện tại.
Mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng, chi phí và lợi nhuận của NHTM
Mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng, chi phí và lợi nhuận của NH thường biểu hiện qua chỉ tiêu ROA – Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản, là thông số chủ yếu ño lường tính hiệu quả của quản lý. Chỉ tiêu này cho biết cứ một ñồng tài sản tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận. Đây là chỉ tiêu ñánh giá năng lực sinh lời từ tài sản của hoạt ñộng quản trị NH. Cụ thể nó thể hiện năng lực chủ quan của bộ phận ñiều hành trong việc tìm kiếm một danh mục tài sản sinh lời cao, rủi ro thấp, cũng như năng lực kiểm soát chi phí phù hợp.
ROA = Lợi nhuận/Tổng tài sản Lợi nhuận = Thu nhập – chi phí
Thu nhập = Thu từ lãi + Thu Ngoài lãi
Chi phí = Chi phí trả lãi + chi phí ngoài lãi + Các khoản thu chi ñặc biệt
Các khoản thu chi ñặc biệt bao gồm dự phòng tổn thất tín dụng, thuế, lãi (lỗ) từ kinh doanh chứng khoán và thu nhập hay lỗ bất thường
Khi rủi ro tín dụng xuất hiện thì chi phí dự phòng tổn thất tín dụng sẽ tăng, giả sử các yếu tố khác không thay ñổi lợi nhuận của NH sẽ giảm ñồng nghĩa với ROA giảm
Qua ñó ta thấy ñược một ñiều rằng rủi ro tín dụng ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của NH. Nếu chúng ta kiểm soát tốt rủi ro tín dụng thì chi phí dự phòng tổn thất tín dụng sẽ giảm ñi ñồng nghĩa với hoạt ñộng kinh doanh của NH ñạt hiệu quả.

Hy vọng với những chia sẻ của chúng tôi sẽ làm tài liệu tham khảo và bổ ích cho các bạn, ngoài ra chúng tôi còn nhiều mẫu báo cáo thực tập tài chính ngân hàng khác để các bạn tham khảo,

Ngoài ra các bạn tham khảo bài viết: Quản trị nợ xấu tại ngân hàng xây dựng Việt Nam

Trả lời