Khái niệm, đặc điểm và sản phẩm cho vay tín chấp đối với cá nhân

Báo Cáo Thực Tập giao dịch viên Cơ sở lý luận tài chính ngân hàng

Đề tài: Hoàn thiện hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp nông thônKhái niệm, Đặc điểm và sản phẩm cho vay tín chấp đối với cá nhân. Đây là bài viết chia sr tài liệu tham khảo viết báo cáo thực tập tài chính ngân hàng. Bạn nào đang viết Cơ sở lý luận về cho vay tín chấp đối với cá nhân có thể tham khảo để viết bài báo cáo thưc tập.

Ngoài ra, cũng còn nhiều bài viết chia sẻ mẹo vặt, Bài mẫu tham khảo, Đề cương chi tiết,.. ngành Tài chính ngân hàng tại Website: Baocaothuctap.net. Các bạn có thể xem thêm tại đấy.

Khái niệm, Đặc điểm, Các sản phẩm cho vay tín chấp đối với cá nhân

Khái niệm cho vay tín chấp đối với cá nhân

Hiện nay, cho vay tín chấp cá nhân tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam hầu hết chỉ áp dụng đối với cho vay tiêu dùng, và cho vay tín chấp tiêu dùng được định nghĩa như sau: “Cho vay tín chấp tiêu dùng là hình thức tổ chức tín dụng cho cá nhân vay vốn mà không cần tài sản đảm bảo có thu nhập thường xuyên, ổn định để mua sắm tư liệu sinh hoạt hoặc đáp ứng nhu cầu khác phục vụ đời sống”.

Đặc điểm cho vay tín chấp đối với cá nhân

Chương trình vay tín chấp hiện nay hầu hết rất tiện lợi và nhanh chóng. Chỉ qua 2-3 ngày (tuỳ khu vực) khách hàng đã nhận được ngay số tiền giải ngân từ 10- 300 triệu…(tuỳ từng ngân hàng) mà không cần phải thế chấp tài sản bảo dảm.

Đối tượng khách hàng là những người đang trong độ tuổi lao động, có công việc, thu nhập từ lương ổn định và có lịch sử quan hệ tín dụng tốt.

Tài trợ cho mục đích tiêu dùng của từng cá nhân nên quy mô vốn của từng món vay nhỏ hơn so với những món vay với mục đích kinh doanh hoặc đầu tư của các tổ chức kinh tế.

Lãi suất cho vay cao. Do quy mô của các khoản vay thường nhỏ, đồng thời rủi ro của các khoản vay này cũng rất cao. Do vậy lãi suất cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân thường cao hơn lãi suất đối với các khoản cho vay khác của NHTM.

Nhu cầu vay tiêu dùng phụ thuộc vào chu kì kinh tế, đây là món vay rất nhạy cảm với tình trạng “sức khỏe” của nền kinh tế. Khi nền kinh tế só sự tăng trưởng cao và ít biến động, KHCN sẽ có thái độ lạc quan hơn về tương lai, họ kỳ vọng sẽ có khoản thu nhập nhiều hơn trong tương lai do đó sẽ thúc đẩy chi tiêu cho tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh hiện tại. Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, giá trị của đồng tiền biến động. Người dân có xu hướng giảm tiêu dùng, giảm đầu tư vào sản xuất kinh doanh, thay vào đó sẽ tăng cường tiết kiệm và hạn chế vay mượn từ ngân hàng.

Rủi ro đối với hoạt động cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân cao: Cho vay tín chấp KHCN có mức độ rủi ro lớn và được coi là tài sản rủi ro lớn nhất trong danh mục tài sản của ngân hàng. Xuất phát từ bản thân khách hàng vay vốn có thể có sự biến động về tình hình tài chính dẫn đến mất khả năng chi trả hay khi khách hàng cố tình không chịu trả nợ, hoặc do sự biến động về tình trạng sức khoẻ, công việc…Việc thẩm định khả năng trả nợ của các cá nhân hoặc hộ gia đình cũng hết sức khó khăn. Đặc biệt ngân hàng cho khách hàng vay dựa trên sự tin tưởng đối với khách hàng và không có tài sản bảo đảm. Ngoài ra, để có được khoản vay có nhiều khách hàng giấu các thông tin về tình hình sức khoẻ và công việc trong tương lai của mình nên các ngân hàng dễ gặp phải rủi ro đạo đức khi cho vay. Do khoản cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân rủi ro cao nhất nên các ngân hàng thường xem xét rất kỹ lưỡng trước khi ký kết hợp đồng.

Xem thêm bài viết khác: Tài liệu báo cáo: Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tín chấp

Các sản phẩm cho vay tín chấp đối với cá nhân

Cho vay hỗ trợ tiêu dùng dành cho cán bộ công nhân viên (theo món và theo hạn mức). Sản phẩm này cho vay đối với khách hàng là cán bộ công nhân viên nhằm phát triển kinh tế phụ gia đình và/hoặc đáp ứng nhu cầu phục vụ đời sống của khách hàng vay vốn tín chấp tiêu dùng mà nguồn thu nợ là thu nhập thường xuyên của khách hàng vay vốn tín chấp tiêu dùng.

Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các điều kiện: Khách hàng vay vốn tiêu dùng tín chấp phải thoả mãn các điều kiện cho vay theo quy định của pháp luật như từ 18 tuổi trở lên, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đã được đơn vị công tác tuyển dụng chính thức. Khách hàng có dự án (phương án) làm kinh tế phụ gia đình khả thi hoặc có phương án trả nợ, có thu nhập ổn định về tiền lương, trợ cấp hoặc thu nhập khác mà khách hàng vay vốn tín chấp tiêu dùng được chi trả thường xuyên đảm bảo khả năng trả nợ trong suốt thời gian vay vốnThời hạn cho vay: Do ngân hàng và khách hàng vay thoả thuận phù hợp với thời gian còn lại của hợp đồng lao động, thời gian công tác còn lại của khách hàng vay vốn tín chấp tiêu dùng (hoặc khách hàng vay vốn tín chấp tiêu dùng có cam kết và đơn vị công tác xác nhận thời hạn làm việc còn lại tương ứng với thời gian đề nghị vay vốn) theo quy định.

Mức cho vay: Ngân hàng căn cứ vào mức thu nhập thường xuyên trung bình hàng tháng, thời hạn cho vay và khả năng trả nợ của khách hàng để xác định mức cho vay.

Phương thức cho vay: là cho vay theo món và cho vay thấu chi.

  • Cho vay theo món là hình thức cấp tín dụng ngắn, trung hoặc dài hạn mà tổ chức tín dụng đáp ứng nhu cầu vay vốn cho khách hàng gắn liền mục đích vay, phương án kinh doanh, tiêu dùng cụ thể.
  • Cho vay thấu chi tài khoản thanh toán lương là ngân hàng cho vay theo hình thức khách hàng được chi số tiền vượt quá số tiền có trên tài khoản tiền gửi của mình mở tại ngân hàng.

Hạn mức thấu chi: Căn cứ vào mức thu nhập thường xuyên trung bình hàng tháng của khách hàng để xác định hạn mức thấu chi

Phương thức sử dụng hạn mức thấu chi: Khách hàng có thể sử dụng thấu chi bằng một hoặc các hình thức sau: Rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán từ máy ATM/POS bằng các loại thẻ ATM của Ngân hàng SeABank; Rút tiền mặt, chuyển khoản thanh toán từ Quầy giao dịch tại Chi nhánh cấp hạn mức thấu chi và các Chi nhánh đã tham gia hệ thống SIBS có chương trình quản lý chữ ký mẫu của khách hàng (SVS).

Thời hạn hạn mức thấu chi: Thời hạn hạn mức thấu chi phải phù hợp với thời hạn còn lại của hợp đồng lao động.

Cho vay phát hành Thẻ tín dụng quốc tế

Thẻ tín dụng quốc tế (Thẻ) là phương tiện do đơn vị phát hành thẻ phát hành cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trên toàn cầu trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận (trong trường hợp này, hạn mức tín dụng được cấp cho chủ thẻ mà không cần bất kỳ tài sản bảo đảm nào).

Đối tượng: Thẻ tín dụng quốc tế được phát hành cho đối tượng khách hàng là cá nhân Việt Nam và người nước ngoài.

Điều kiện được phát hành thẻ:

  • Đối với người Việt Nam: Có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt
  • Đối với người nước ngoài: Có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật của quốc gia mà người đó là công dân; Thời hạn cư trú và làm việc còn lại ở Việt Nam lớn hơn thời hạn hiệu lực thẻ ít nhất 60 ngày.

Xem thêm bài viết: Đề tài: Hoàn thiện hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn

Sử dụng thẻ: Thẻ được sử dụng trên phạm vi toàn cầu để thực hiện các giao dịch sau thanh toán tiền mua hàng hoá dịch vụ; ứng tiền mặt.

Thu nợ: Chủ thẻ phải thanh toán khoản dư nợ cuối kỳ sao kê ít nhất bằng số tiền thanh toán tối thiểu và phải trước ngày đến hạn thanh toán kỳ sao kê đó. Thời gian giữa ngày sao kê và ngày đến hạn thanh toán không vượt quá 15 ngày. Nếu Ngày đến hạn thanh toán trùng với ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được quy định vào ngày làm việc kế tiếp. Khi thẻ hết hạn hiệu lực, bị thu hồi hoặc ngừng, chấm dứt sử dụng thẻ, chủ thẻ có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số dư nợ đến ngày hoàn tất nghĩa vụ thanh toán. Chủ thẻ có thể thanh toán nợ tại bất kỳ chi nhánh phát hành thẻ bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản hoặc ủy quyền cho Ngân hàng tự động ghi nợ tài khoản tiền gửi không kì hạn tại Ngân hàng.

Do lần đầu viết báo cáo thực tập Tài chính ngân hàng, nên các bạn sinh viên khó tránh chưa có kinh nghiệm viết bài, kỹ năng soạn thảo văn bản còn bị hạn chế. Đừng lo lắng, đã có dịch vụ viết báo cáo tốt nghiệp tại BAOCAOTHUCTAP.NET. Hãy liên hệ ngay Zalo của Admin nhé