Bài viết: Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng trung và dài hạn, HAY

Báo Cáo Thực Tập giao dịch viên Cơ sở lý luận tài chính ngân hàng

Chào các bạn sinh viên đang chuẩn bị làm đề tài khóa luận tốt nghiệp chuyên đề tốt nghiệp, báo cáo thực tập ngành Tài chính ngân hàng

Bài viết dưới đây mình giới thiệu và chia sẻ đến các bạn sinh viên Bài viết: Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng trung và dài hạn. Các bạn cùng nhau tham khảo nhé. Nếu thấy bài viết hay, các bạn hãy chia sẻ đến với bạn bè của mình nha. Ngoài ra các bạn sinh viên nào chưa có đề tài để viết bài chuyên đề tốt nghiệp, hoặc chưa xây dựng được đề cương, các bạn hãy liên hệ ngay với dịch vụ viết thuê khóa luận tốt nghiệp qua Zalo 0917 193 864  để được tư vấn và hỗ trợ viết bài nhé.

Các bạn sinh viên nào không có thời gian hoàn thiện bài, không rành các kĩ năng về máy tính như soạn thảo văn bản, excel,…Liên hệ ngay với dịch vụ viết thuê khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập, chuyên đề tốt nghiệp qua Zalo 0917 193 864  để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất nhé.

XEM THÊM VÀ THAM KHẢO CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN NHÉ

Những nhân tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng trung và dài hạn

Bài viết: Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng trung và dài hạn, HAY

1.2.2.1. Các nhân tố khách quan

– Môi trường kinh tế:

  • Môi trường kinh tế thay đổi theo chiều hướng tốt thì chất lượng của các khoản tín dụng trung dài hạn sẽ được nâng cao. Ngược lại, sẽ làm cho chất lượng các khoản tín dụng trung dài hạn xấu đi ngoài ý muốn. Ví dụ khi nền kinh tế có hiện tượng lạm phát tăng vọt, giá cả đồng tiền giảm sút, chỉ số giá cả tăng nhanh gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh, tác động xấu đến khả năng thu hồi công nợ của ngân hàng. Hay khi có sự biến động lớn trong tỷ giá do sự thay đổi chính sách tiền tệ của Nhà nước, đồng nội tệ bị giảm giá, các doanh nghiệp có vốn bằng ngoại tệ mà không có nguồn thu bằng ngoại tệ sẽ gặp khó khăn trong việc trả nợ ngân hàng.
  •   Nói như vậy không có nghĩa là chỉ môi trường kinh tế trong nước này thay đổi sẽ tác động tới chất lượng tín dụng trung dài hạn mà sự thay đổi của môi trường kinh tế thế giới cũng gây ảnh hưởng không nhỏ, đặc biệt là đối với doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu. Sự thay đổi ấy thể hiện trực tiếp qua sự biến động về nhu cầu thị trường, sự biến động về tỷ giá khiến cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bị thua lỗ ảnh hưởng tới việc trả nợ ngân hàng của doanh nghiệp

– Môi trường chính trị – xã hội:

  • Môi trường chính trị – xã hội ổn định sẽ giúp cho các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư lâu dài cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngược lại, nếu môi trường chính trị – xã hội mà bất ổn thì các doanh nghiệp sẽ không dám mạnh dạn đầu tư mà chỉ duy trì ở mức tái sản xuất giản đơn để bảo đảm  an toàn vốn. Điều này sẽ ảnh hưởng tới quy mô các khoản tín dụng trung dài hạn của ngân hàng, các món vay chủ yếu sẽ là ngắn hạn còn khoản tín dụng trung dài hạn sẽ không có hoặc rất nhỏ vì sự không ổn định về chính trị – xã hội dẫn đến việc kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều rủi ro, bất trắc hơn nên nó sẽ ảnh hưởng tới công tác thu nợ của ngân hàng.

– Môi trường pháp lý:

  • Môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng của ngân hàng nói riêng và cho hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung là một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng tới khả năng phát sinh nợ quá hạn. Hệ thống pháp luật quốc gia với các bộ luật và văn bản dưới luật chưa được đầy đủ, đồng bộ, hợp lý sẽ không đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các hoạt động kinh tế, là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến rủi ro trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, gây nên các khoản nợ quá hạn cho ngân hàng. Như vậy, pháp luật có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng nói chung và chất lượng tín dụng trung dài hạn nói riêng.

–  Môi trường tự nhiên:

  • Thông thường khi thiên tai xảy ra, nó thường gây thiệt hại rất lớn cho các ngành sản xuất, dịch vụ, gây ra các biến động xấu ngoài dự kiến trong mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các khách hàng của mình làm cho vốn của ngân hàng đầu tư vào các doanh nghiệp sẽ ít nhiều bị ảnh hưởng và dẫn tới rủi ro làm giảm chất lượng tín dụng.

1.2.2.2. Các nhân tố chủ quan

– Về phía khách hàng:

+ Năng lực của khách hàng:

  • Do hạn chế về khả năng, họ không dự đoán đúng những biến động lên xuống của nhu cầu thị trường hoặc do yếu kém trong quản lý, trong việc giới thiệu, quảng cáo sản phẩm mà hoạt động của doanh nghiệp không thể phát triển hoặc do thiếu kinh nghiệm trên thương trường mà doanh nghiệp dễ dàng bị gục ngã trong cạnh tranh… Tất cả những điều đó khiến cho chất lượng tín dụng bị ảnh hưởng ngoài ý muốn của cả ngân hàng lẫn khách hàng.

+ Sự trung thực của khách hàng:

  • Nếu khách hàng trung thực, sử dụng vốn vay đúng mục đích thì xác suất xảy ra rủi ro sẽ giảm đi đáng kể vì tính khả thi của dự án cũng đã được ngân hàng thẩm định một cách kỹ càng trước khi ra quyết định cho vay. Nhưng việc sử dụng vốn vay sai mục đích của khách hàng đã góp phần không nhỏ vào việc đổ bể của các tổ chức tín dụng.
  • Chẳng hạn như sử dụng vốn vay đầu tư vào tài sản cố định, vào bất động sản, sau đó các tài sản này bị sụt giá dẫn đến việc doanh nghiệp không trả được nợ cho ngân hàng. Các doanh nghiệp còn chiếm dụng vốn lẫn nhau dẫn đến các doanh nghiệp làm ăn nghiêm chỉnh gặp khó khăn trong việc trả nợ ngân hàng.

+ Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng:

  • Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc tính toán triển khai dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong khoa học, không thực hiện kỹ càng… Tuy nhiên trong một số trường hợp cho dù phương án sản xuất kinh doanh của người đi vay đã được tính toán một cách chi tiết, khoa học, chính xác đến mức tối đa thì công việc đầu tư vẫn luôn chứa đựng khả năng xảy ra rủi ro do những thay đổi bất ngờ, ngoài ý muốn và bất khả kháng của các điều kiện sản xuất kinh doanh, gây tác động xấu đến công việc làm ăn, mang lại rủi ro cho doanh nghiệp.

– Về phía ngân hàng:

+ Công tác thẩm định:

  • Thẩm định dự án đầu tư:
  • Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức, xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hưởng đến công cuộc đầu tư để ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư.
  • Mục đích của việc thẩm định dự án đầu tư là nhằm giúp ngân hàng rút ra kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể  xảy ra của dự án để đưa ra quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay.

Công tác thẩm định tập trung ở hai nội dung:

  • Thẩm định toàn diện các nội dung của luận chứng kinh tế, kỹ thuật, báo cáo kinh tế của các dự án tiền khả thi.
  •  Thẩm định toàn diện tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Bước đầu tiên của thẩm định dự án là phải thu thập thông tin sau đó sẽ tiếp đến tiến hành phân tích những thông tin đó. Những thông tin thu thập phải đồng bộ, từ nhiều nguồn khác nhau như:

Thẩm định về phương diện thị trường:

Kiểm tra cân đối cung cầu về sản phẩm của dự án, tuỳ theo phạm vi tiêu thụ sản phẩm ở trong nước hay xuất khẩu:

  • —Nhu cầu của thị trường, dự báo mức độ gia tăng
  • —Sản phẩm có thể đáp ứng nhu cầu thị trường về khối lượng và chất lượng.
  • —Đánh giá những sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm của dự án trong tương lai, độ bền của nhu cầu sử dụng của sản phẩm thay thế.
  • —Khả năng đáp ứng các nguồn cung cấp đầu vào: tính ổn định và tính thường xuyên của nguồn cung ứng.
  • Căn cứ vào khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp về sản phẩm:
  • —Ưu thế tương đối của sản phẩm do dự án sản xuất về: giá thành, chất lượng, mẫu mã, điều kiện lưu thông và tiêu thụ.
  • —Khả năng và uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ thị trường về sản phẩm, kênh phân phối, khả năng nắm bắt thông tin.
  •   —Những con số cụ thể về khả năng tiêu thụ sản phẩm ở quá khứ và tương lai.

±Thẩm định về phương diện kỹ thuật:

  • Xem xét việc lựa chọn địa điểm và mặt bằng xây dựng dự án, việc lựa chọn hình thức đầu tư và công suất của dự án.
  • Khai thác tiềm năng sẵn có và lâu dài, có khả năng đáp ứng được nhu cầu cần thiết, tối ưu hoá hiệu quả của dự án.
  • Thẩm định tiến độ thực hiện của dự án.

±Thẩm định về phương diện tổ chức:

  • Xem xét cơ cấu tài chính: vấn đề về quyền lợi và trách nhiệm được kết nối như thế nào.
  • Năng lực tài chính, quản lý của nhóm điều hành, của nhân viên: có những hoạt động đào tạo trước mắt và lâu dài.

±Thẩm định về mặt tài chính của dự án:

  • Đây chính là vấn đề cốt lõi nhất khi thẩm định dự án đầu tư đối với bất kỳ một ngân hàng nào khi đưa ra quyết định cho vay mà đặc biệt là cho vay trung dài hạn. Thẩm định về mặt tài chính được coi là sự đảm bảo tối thiểu cho khoản vay sắp cung cấp. Thẩm định tài chính bao gồm các nội dung chính là:
  • Vốn xây lắp: thường được tính toán trên cơ sở khối lượng công tác  xây lắp và đơn giá xây lắp tổng hợp hay suất vốn đầu tư.
  • Vốn thiết bị: căn cứ vào danh mục thiết bị để kiểm tra giá cả mua và chi phí vận chuyển, bảo quản theo quy định của nhà nước. Đối với những thiết bị được chuyển giao công nghệ thì tính gồm cả chi phí chuyển giao công nghệ.
  • Vốn kiến thiết cơ bản khác: cần tính tới nhu cầu vốn lưu động ban đầu và nhu cầu bổ sung vốn lưu động và những khoản mục chi phí cần thiết khác.

Cảm ơn các bạn đã quan tâm và sử dụng dịch vụ viết thuê chuyên đề tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập. Chúng mình sẽ đồng hành với các bạn nếu các bạn gặp khó khăn trong quá trình viết bài khóa luận, báo cáo nhé.

Liên hệ với dịch vụ viết thuê khóa luận tốt nghiệp qua Zalo 0917 193 864  nhé